Thép tấm NM450 dày 18li 20li 22li 24li 25li 26li 28li 30li 35li 40li 45li 50li

Thép tấm NM450 dày 18li 20li 22li 24li 25li 26li 28li 30li 35li 40li 45li 50li

Thép tấm NM450 dày 18li 20li 22li 24li 25li 26li 28li 30li 35li 40li 45li 50li

  • Thép tấm NM450 dày 18li 20li 22li 24li 25li 26li 28li 30li 35li 40li 45li 50li
  • Liên hệ
  • Thông tin sản phẩm
  • Bình luận

Thông tin chi tiết Thép tấm NM450 dày 18li 20li 22li 24li 25li 26li 28li 30li 35li 40li 45li 50li

Dưới đây là thông tin chi tiết đầy đủ về thông số kỹ thuật, thành phần hóa học, đặc tính cơ lý và bảng tra trọng lượng của thép tấm chịu mài mòn cao NM450 theo tiêu chuẩn [GB/T 24186] ứng với các độ dày lớn từ 18li đến 50li (18mm đến 50mm).

Ở dải độ dày hạng nặng này, mác thép NM450 sở hữu độ cứng bề mặt vượt trội (450 HBW danh nghĩa) cùng cấu trúc lõi bền vững, chuyên dùng cho các thiết bị cơ khí hạng nặng phải đối mặt với áp lực va đập phá hủy và ma sát ăn mòn liên tục ở cường độ cao.

1. Bảng tra trọng lượng thép tấm NM450 hạng nặng (18li – 50li)

Do phôi tấm dày và trọng lượng khối rất lớn, các tấm thép NM450 từ 18li trở lên tại thị trường Việt Nam chủ yếu được nhập khẩu ở khổ rộng tiêu chuẩn là 2.0 mét (2000mm) để làm bệ máy, lưỡi gầu cỡ lớn hoặc tấm đập cơ khí.

Công thức tính tiêu chuẩn: Trọng lượng (kg) = Độ dày (mm) × Rộng (m) × Dài (m) × 7.85

Độ dày (li / mm)

Khổ tấm 2000 x 6000 mm (Trọng lượng / Tấm 6m)

Khổ tấm 2000 x 12000 mm (Trọng lượng / Tấm đại 12m)

18 li

1,695.60 kg

3,391.20 kg

20 li

1,884.00 kg

3,768.00 kg

22 li

2,072.40 kg

4,144.80 kg

24 li

2,260.80 kg

4,521.60 kg

25 li

2,355.00 kg

4,710.00 kg

26 li

2,449.20 kg

4,898.40 kg

28 li

2,637.60 kg

5,275.20 kg

30 li

2,826.00 kg

5,652.00 kg

35 li

3,297.00 kg

6,594.00 kg

40 li

3,768.00 kg

7,536.00 kg

45 li

4,239.00 kg

8,478.00 kg

50 li

4,710.00 kg

9,420.00 kg

2. Thành phần hóa học dải độ dày lớn (% khối lượng tối đa)

Để đảm bảo một tấm thép có độ dày lên đến 50li vẫn đạt được độ cứng đồng đều xuyên suốt từ bề mặt vào sâu trong lõi sau quá trình tôi hỏa, nhà máy áp dụng tỷ lệ các nguyên tố hợp kim như sau:

Nguyên tố

C

Si

Mn

P

S

Cr

Mo

Ni

B

Tỷ lệ (%)

≤ 0.26

≤ 0.70

≤ 1.60

≤ 0.025

≤ 0.010

≤ 1.50

≤ 0.50

≤ 0.80

≤ 0.005

Để tối ưu hóa cơ lý tính chống nứt ngầm cho kết cấu dày, nhà sản xuất thường bổ sung thêm một lượng nhỏ các nguyên tố vi lượng làm mịn hạt tinh thể như Nb (Niobium), V (Vanadium) hoặc Ti (Titanium).

3. Đặc tính cơ lý tính tiêu chuẩn

  • Độ cứng bề mặt: 420 ~ 480 HBW (Đạt mác độ cứng Brinell danh nghĩa là 450).
  • Giới hạn chảy (Yield Strength): ≥ 1100 ~ 1150 MPa.
  • Độ bền kéo (Tensile Strength): 1400 ~ 1550 MPa.
  • Độ giãn dài tối thiểu (Elongation): ≥ 10%.
  • Độ dai va đập (Charpy-V tại -20°C): ≥ 24 J.
  • Trạng thái giao hàng: Đã qua xử lý nhiệt Tôi hỏa + Ủ (Quenched & Tempered - Q&T) sâu.

4. Ứng dụng thực tế phổ biến (18li – 50li)

Mác NM450 dải dày chuyên dùng làm cấu kiện chịu tải trọng nặng và mài mòn khốc liệt trong các ngành công nghiệp khai khoáng, xi măng và xây dựng:

  • Từ 18li đến 25li: Làm tấm lót lòng phễu chứa quặng thô, máng xả đáy bồn trộn, xích cào liệu mỏ than, vách bọc buồng đập đá cỡ vừa, răng xới đất máy gạt công trình.
  • Từ 26li đến 35li: Chế tạo lưỡi cắt chính bọc bảo vệ quanh gầu xúc thủy lực (hoạt động tại các mỏ đá, mỏ than lộ thiên), tấm đập phụ của máy nghiền phế liệu công nghiệp.
  • Từ 40li đến 50li: Làm má hàm kẹp nghiền đá lớn (Jaw Crusher), khiên tấm đầu mũi máy đào hầm ngầm hầm lò (TBM), bệ đỡ búa máy đóng cọc hạng nặng chịu xung lực hủy diệt liên tục.

5. Hướng dẫn kỹ thuật gia công bắt buộc đối với tấm dày

Mác thép NM450 dải dày từ 18li - 50li vừa dày vừa có độ cứng rất cao, do đó quá trình gia công bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật để tránh làm hỏng phôi thép hoặc nứt mối hàn:

  • Phương pháp cắt nhiệt: Tuyệt đối không cắt nguội hay chặt dập cơ học. Nên ưu tiên sử dụng phương pháp cắt CNC Oxy-Gas (Oxy-Acetylene) hoặc cắt Laser công suất cực lớn. Tốc độ cắt cần được duy trì ổn định. Sau khi cắt, phải dùng bạt cách nhiệt phủ kín mép cắt để phôi hạ nhiệt từ từ, tránh hiện tượng sốc nhiệt sinh vết nứt vi mô quanh mép phôi.
  • Gia nhiệt trước khi hàn (Preheating - BẮT BUỘC): Khi hàn các tấm thép NM450 từ 18li trở lên, bạn phải tiến hành gia nhiệt trước toàn bộ vùng rãnh hàn lên từ 150°C đến 220°C. Bước này giúp giải phóng hoàn toàn khí Hydro tích tụ và làm giảm tốc độ nguội nhanh của kim loại, triệt tiêu triệt để nguy cơ nứt lạnh nứt ngầm sau khi mối hàn nguội.
  • Vật liệu hàn tương thích: Chỉ chọn sử dụng các dòng que hàn hoặc dây hàn hợp kim thấp có hàm lượng hydro cực thấp (Low-Hydrogen, tiêu chuẩn HD ≤ 5ml/100g, ví dụ các mác hàn chịu lực cao như E8018 hoặc E9018) để bảo toàn cơ tính chịu mài mòn đồng bộ cho mối nối.

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH ALPHA STEEL

ĐCK: 5 Đường 13, KCX Linh Trung, P Linh Trung, Q Thủ Đức, HCM

Email: satthepalpha@gmail.com  Phone: 0939 885 886

Sản phẩm cùng loại
Zalo
Hotline