Uốn sắt tròn đặc (thép láp tròn) là quá trình định hình thanh thép đặc có thiết diện hình tròn thành các góc cong, vòng tròn hoặc hình lò xo bằng lực cơ học hoặc nhiệt độ.
I. Báo giá uốn sắt tròn đặc (thép láp đặc)
Báo giá uốn sắt tròn đặc (thép láp đặc) là chi phí tiền công (hoặc trọn gói cả vật tư) mà các xưởng cơ khí thu để gia công biến dạng thanh sắt đặc thành các hình vòm, vòng tròn, hoặc góc vuông.
Mức giá gia công uốn sắt tròn đặc trên thị trường thường dao động từ 6.000đ – 18.000đ/kg (chỉ tính tiền công uốn) tùy thuộc vào độ khó kỹ thuật và đường kính của thanh thép.
Dưới đây là bảng phân loại và báo giá tham khảo chi tiết:
Bảng giá tiền công gia công uốn sắt đặc tham khảo
|
Đường kính sắt đặc (Phi)
|
Phương pháp gia công
|
Đơn giá công uốn tham khảo
|
|
Φ6 – Φ20mm
|
Uốn nguội (Bằng vam thủ công hoặc máy nhỏ)
|
6.000đ – 10.000đ/kg
|
|
Φ22 – Φ60mm
|
Uốn máy thủy lực / Máy uốn 3 trục
|
6.000đ – 12.000đ/kg
|
|
Φ61 – Φ100mm
|
Uốn máy công suất lớn / Có gia nhiệt (Uốn nóng)
|
7.000đ – 14.000đ/kg
|
|
Trên Φ100mm
|
Uốn nóng kết hợp khuôn định hình chuyên dụng
|
8.000đ – 18.000đ/kg
|
Lưu ý: Nếu bạn chưa có sẵn nguyên liệu, tổng chi phí sẽ bằng Giá phôi sắt đặc (khoảng 14.000đ – 17.000đ/kg tùy loại thép đen hay mạ kẽm) cộng với Giá công uốn ở trên.
Các yếu tố cấu thành và làm thay đổi báo giá
- Độ khó của sản phẩm: Uốn cung tròn vòm lớn (như mái vòm) có giá rẻ hơn so với uốn góc vuông ngặt hoặc uốn xoắn lò xo yêu cầu độ chính xác cao.
- Số lượng đơn hàng: Gia công số lượng lớn, hàng loạt trên máy CNC sẽ giảm chi phí nhân công, giá thành trên mỗi kg sẽ rẻ hơn rất nhiều so với làm vài cái nhỏ lẻ.
- Yêu cầu kỹ thuật: Các đơn hàng yêu cầu giữ nguyên bề mặt láng mịn, không để lại vết sần của khuôn ép hoặc yêu cầu sai số dưới 1mm sẽ có giá cao hơn.
II. Vật liệu uốn sắt tròn đặc (thép láp tròn)
Vật liệu uốn sắt tròn đặc (thép láp tròn) chính là phần phôi thép đầu vào trước khi đem đi gia công uốn. Khác với thép ống rỗng hay thép hình (V, H, I), vật liệu này là một khối đặc hoàn toàn từ trong ra ngoài, có thiết diện mặt cắt hình tròn phẳng mịn.
Dưới đây là chi tiết về các chủng loại vật liệu, mác thép và quy cách kích thước thường dùng để uốn:
1. Phân loại theo mác thép (Chất lượng vật liệu)
Tùy vào mục đích sử dụng (làm lan can mỹ thuật hay làm chi tiết máy công nghiệp), người ta sẽ chọn các mác thép có độ cứng và độ dẻo khác nhau để uốn:
- Thép carbon thấp (Thép mềm): Phổ biến nhất là mác thép SS400, CT3, A36. Nhóm này có độ dẻo cao, cực kỳ dễ uốn nguội bằng máy thông thường, bề mặt sau uốn láng mịn, ít bị nứt gãy. Thường dùng cho đồ nội thất, cửa cổng, lan can.
- Thép carbon trung bình (Thép cứng): Phổ biến là mác thép S45C, C45. Nhóm này cứng hơn, chịu lực tốt hơn, thường dùng làm chi chế tạo máy, bu-lông móng. Khi uốn các thanh đường kính lớn, bắt buộc phải dùng phương pháp uốn nóng (nung đỏ) để tránh gãy nứt kết cấu thép.
- Thép hợp kim cường độ cao: Các mác thép như 40Cr, SCM440. Loại này siêu cứng, chịu mài mòn tốt, rất khó uốn, đòi hỏi máy thủy lực công suất cực lớn hoặc công nghệ gia nhiệt chuyên dụng.
2. Phân loại theo bề mặt vật liệu
- Thép láp tròn cán nóng: Bề mặt có lớp vảy oxit màu xanh đen hoặc xám mờ, độ chính xác về đường kính ở mức tương đối. Đây là vật liệu kinh tế, dễ gia công, thường dùng cho kết cấu xây dựng và đồ mỹ nghệ sơn màu.
- Thép láp tròn kéo nguội (Láp sáng): Bề mặt được xử lý kéo nguội nên sáng bóng, nhẵn mịn, kích thước đường kính có độ chính xác rất cao. Loại này thường được uốn để làm các sản phẩm nội thất cao cấp (mạ chrome, mạ vàng) hoặc chi tiết máy chính xác.
- Thép tròn đặc mạ kẽm: Thanh thép đã được mạ một lớp kẽm để chống gỉ sét. Khi uốn loại này cần chú ý để không làm bong tróc lớp mạ tại vị trí tiếp xúc với khuôn uốn.
3. Quy cách kích thước thông dụng khi uốn
- Đường kính (Phi - Φ): Rất đa dạng từ nhỏ đến lớn. Các kích thước phổ biến gồm: Φ6, Φ8, Φ10, Φ12, Φ14, Φ16, Φ18, Φ20, Φ22, Φ25, Φ30... cho đến các kích thước siêu lớn trên Φ100.
- Chiều dài cây phôi tiêu chuẩn: Thông thường một cây thép láp tròn nguyên bản dài 6 mét (hoặc cắt ngắn theo yêu cầu của khách hàng trước khi cho vào máy uốn).
III. Phân biệt với uốn ống rỗng
- Ống rỗng: Dễ bị móp, bẹp, hoặc nhăn vách ở tâm cong nếu không có lõi đỡ.
- Thép đặc: Khối kim loại đồng nhất, giữ nguyên hình dạng tròn của thiết diện, không bị móp nhưng đòi hỏi lực uốn lớn hơn gấp nhiều lần.
IV. Các phương pháp uốn phổ biến
- Uốn nguội (Bằng máy): Áp dụng cho thanh thép nhỏ (thường dưới Φ25mm). Người thợ sử dụng máy uốn thủy lực, máy uốn 3 trục (máy cán vòng) hoặc máy CNC để ép lòng thép theo khuôn có sẵn.
- Uốn nóng (Dùng nhiệt): Áp dụng cho các thanh thép lớn hoặc khi cần uốn góc ngặt. Thép được nung đỏ bằng lửa oxy-acetylen hoặc lò tần số cao để làm mềm kim loại trước khi uốn.
- Uốn thủ công: Dùng vam uốn, bàn uốn gắn cố định và cánh tay đòn dài. Phương pháp này chỉ dùng cho sắt nhỏ (Φ12mm trở xuống) và số lượng ít.
V. Các ứng dụng thực tế
- Xây dựng & Kiến trúc: Làm hoa văn cửa sắt nghệ thuật, lan can cầu thang uốn lượn, vòm trang trí.
- Cơ khí gia công: Chế tạo bu-lông móng (bu-lông chữ U, chữ L), móc cẩu hàng, xích công nghiệp.
- Nội thất: Khung chân bàn ghế, kệ trang trí, đồ mỹ nghệ xuất khẩu.
CÔNG TY TNHH ALPHA STEEL
ĐCK: 5 Đường 13, KCX Linh Trung, P Linh Trung, Q Thủ Đức, HCM
Email: satthepalpha@gmail.com Mã số thuế: 3702703390
Hotline: 0907 315 999 ( BÁO GIÁ NHANH)