Gia công uốn inox vuông đặc, thép không gỉ thanh vuông 304 201 316

Gia công uốn inox vuông đặc, thép không gỉ thanh vuông 304 201 316

Gia công uốn inox vuông đặc, thép không gỉ thanh vuông 304 201 316

Công Ty TNHH Alpha Steel chuyên cung cấp dịch vụ gia công uốn inox vuông đặc. Việc uốn inox vuông đặc và các thanh thép không gỉ (304, 201, 316) đòi hỏi lực ép lớn và máy uốn CNC chuyên dụng do đặc tính kim loại cứng, độ bền cao. Inox vuông rỗng (hộp) có thể uốn bằng máy uốn ống thông thường, nhưng thanh vuông đặc cần thiết bị ép thủy lực mạnh hoặc nung nóng.

Mỗi loại inox có thành phần cấu tạo và khả năng định hình khác nhau:

• Inox 304: Độ dãn dài cao (40 - 60%), là mác thép lý tưởng nhất để uốn cong nhiều lần mà không bị nứt gãy, chống ăn mòn xuất sắc.

• Inox 201: Chứa nhiều Mangan, độ cứng cao và giòn hơn inox 304 nên khó uốn hơn, dễ xuất hiện rạn nứt nếu uốn góc quá gắt.

• Inox 316: Khả năng định hình và uốn tương đương inox 304, nhưng chịu được môi trường hóa chất khắc nghiệt và có giá thành cao nhất.

  • Gia công uốn inox vuông đặc, thép không gỉ thanh vuông 304 201 316
  • Liên hệ
  • Thông tin sản phẩm
  • Bình luận

Uốn inox vuông đặc (thép không gỉ thanh vuông) là quy trình gia công cơ khí sử dụng lực lớn từ máy móc để uốn cong thanh inox đặc có thiết diện hình vuông thành các hình dạng mong muốn (như hình chữ U, chữ L, vòng tròn, hoặc hoa văn uốn lượn).

Inox đặc có độ cứng, độ bền kéo và khả năng chống mài mòn cao hơn rất nhiều so với sắt hay thép thông thường. Do đó, quy trình uốn vật liệu này đòi hỏi kỹ thuật và thiết bị chuyên dụng.

1. Báo giá gia công uốn inox vuông đặc

Báo giá gia công uốn inox vuông đặc trên thị trường cơ khí hiện nay chủ yếu được tính theo hai hình thức: Tính theo trọng lượng (kg) đối với các đơn hàng số lượng lớn, hoặc Tính theo mối/điểm uốn đối với các đơn hàng cắt uốn theo bản vẽ.

Do inox vuông đặc có phôi nguyên bản rất cứng và tính đàn hồi lớn, chi phí công uốn thường cao hơn so với uốn sắt đặc hoặc inox ống rỗng. Mức giá tiền công gia công (chưa bao gồm phôi vật tư) dao động như sau:

  • Tính theo điểm/đầu uốn: Từ 30.000đ – 85.000đ / điểm uốn (Áp dụng cho thanh cỡ nhỏ đến trung bình, số lượng ít).
  • Tính theo khối lượng: Từ 12.000đ – 25.000đ / kg (Áp dụng cho khối lượng gia công lớn từ vài trăm kg trở lên).

Dưới đây là bảng phân loại giá chi tiết dựa theo quy cách vật liệu phổ biến:

Bảng báo giá tiền công uốn inox vuông đặc tham khảo

Quy cách inox vuông đặc

Phương pháp uốn

Đơn giá công uốn tham khảo

Ghi chú kỹ thuật

Từ 8x8mm đến 14x14mm

Uốn nguội (Khuôn máy nhỏ / Vam thủy lực)

30.000đ – 45.000đ / điểm

Thường dùng làm hoa văn, đồ nội thất decor tinh xảo.

Từ 16x16mm đến 25x25mm

Uốn máy thủy lực 3 trục công suất vừa

45.000đ – 75.000đ / điểm
(hoặc 12.000đ - 18.000đ/kg)

Lô uốn cần đệm nhựa/vật liệu mềm để không xước bề mặt inox bóng.

Từ 30x30mm đến 50x50mm

Uốn nguội máy lớn hoặc Uốn nóng (Gia nhiệt)

75.000đ – 120.000đ / điểm
(hoặc 18.000đ - 25.000đ/kg)

Phôi rất cứng, cần máy CNC/Thủy lực tải trọng lớn để ép góc.

Lưu ý: Nếu bạn chọn phương án bao thầu trọn gói cả vật tư, tổng chi phí sẽ cộng thêm giá phôi inox vuông đặc nguyên bản rơi vào khoảng 60.000đ – 85.000đ/kg đối với mác Inox 304 (Mác Inox 201 sẽ rẻ hơn khoảng 20-30%).

Yếu tố quyết định giá gia công tại các xưởng

  • Mác vật liệu Inox: Uốn Inox 304 có giá công mềm hơn so với Inox 201 (inox 201 giòn, cứng, dễ nứt góc khi uốn nguội) hoặc Inox 316 (siêu cứng, chuyên dùng cho công nghiệp nặng).
  • Độ phức tạp của bản vẽ: Uốn một góc 90 độ định hình đơn giản sẽ rẻ hơn việc cán cuộn tròn đều (vòng nhẫn) hoặc uốn xoắn 3D (xoắn lò xo) yêu cầu độ chuẩn xác cực cao.
  • Số lượng đặt hàng: Các xưởng luôn ưu tiên đơn hàng số lượng lớn (hàng loạt) vì giảm được thời gian căn chỉnh khuôn máy, mức chiết khấu có thể giảm tới 30-40% so với uốn vài thanh nhỏ lẻ.
  • Yêu cầu bề mặt: Nếu sản phẩm uốn xong yêu cầu xưởng phải xử lý đánh bóng lại bề mặt (độ bóng BA hoặc hairline xước) để xóa vết tì của khuôn uốn thì giá thành sẽ cộng thêm phí hoàn thiện.

2. Các chủng loại vật liệu inox vuông đặc thường uốn

  • Inox 304 (SUS304): Loại phổ biến nhất. Khả năng chống gỉ sét tuyệt vời, độ dẻo tốt, dễ uốn định hình hơn các mác inox khác. Thường dùng cho đồ nội thất cao cấp, thiết bị y tế, thực phẩm.
  • Inox 201 (SUS201): Giá thành rẻ hơn, cứng hơn inox 304 nhưng khả năng chống gỉ kém hơn. Do cứng hơn nên khi uốn cần lực máy lớn hơn và dễ có xu hướng bị nứt ở các góc uốn quá ngặt.
  • Inox 316 (SUS316): Độ cứng và khả năng chống ăn mòn cực cao (chịu được nước biển, hóa chất). Loại này rất khó uốn, chủ yếu dùng trong công nghiệp đóng tàu, dầu khí hoặc hóa chất.

3. Phương pháp gia công uốn inox vuông đặc

  • Uốn nguội bằng máy thủy lực / Máy uốn 3 trục:
    • Áp dụng cho các thanh inox vuông kích thước nhỏ và vừa (dưới vuông 25x25mm).
    • Lô uốn (khuôn uốn) phải được làm bằng vật liệu chuyên dụng để không làm trầy xước bề mặt inox láng bóng.
  • Uốn nóng (Gia nhiệt):
    • Áp dụng cho các thanh vuông đặc kích thước lớn (trên vuông 30x30mm).
    • Inox nung nóng sẽ giảm độ cứng, giúp dễ uốn hơn mà không làm quá tải máy móc hoặc gây gãy phôi.
  • Đặc điểm lưu ý: Inox có tính chất "đàn hồi" (spring-back) rất cao. Khi uốn xong và thả lực máy ra, thanh inox sẽ có xu hướng bung ngược lại một chút. Vì vậy, người thợ phải tính toán góc uốn trên máy lớn hơn góc uốn thực tế của thành phẩm.

4. Quy cách thông dụng và Ứng dụng

  • Kích thước phôi vuông đặc phổ biến: Vuông 8x8mm, 10x10mm, 12x12mm, 14x14mm, 16x16mm, 20x20mm, 25x25mm, 30x30mm... cho đến 50x50mm.
  • Ứng dụng thực tế: Làm chi tiết máy móc trong môi trường hóa chất, chế tạo trục, chốt chịu lực, tay nắm cửa kính cao cấp, đồ nội thất kiến trúc hạng sang (bàn ghế, vách ngăn decor uốn lượn).

CÔNG TY TNHH ALPHA STEEL

ĐCK: 5 Đường 13, KCX Linh Trung, P Linh Trung, Q Thủ Đức, HCM

Email: satthepalpha@gmail.com        Mã số thuế: 3702703390

Hotline:  0907 315 999 ( BÁO GIÁ NHANH)

Sản phẩm cùng loại
Zalo
Hotline